Thành viên trực tuyến

2 khách và 0 thành viên

Tài nguyên dạy học

MY MOTTO

THE WORLD MAP


Xem Bản đồ cỡ lớn hơn Bạn sẽ thấy tận tường từng con đường, góc phố nơi mình ở đấy!

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Đơn điệu
    Bình thường
    Ý kiến khác

    Ảnh ngẫu nhiên

    Track_01.mp3 Track_1.mp3 Anh_thu_001.JPG 1e663a43796513d3d67c47ff84e261bb.jpg Happy_new_year.swf 70_Track_7025.mp3 69_Track_6925.mp3 68_Track_6825.mp3 67_Track_6725.mp3 66_Track_6626.mp3 65_Track_6527.mp3 64_Track_6427.mp3 63_Track_6327.mp3 62_Track_6227.mp3 61_Track_6127.mp3 60_Track_6027.mp3 59_Track_5928.mp3 58_Track_5830.mp3 57_Track_5730.mp3 56_Track_5630.mp3

    Sắp xếp dữ liệu

    TIN THỂ THAO

    LIÊN KẾT ỨNG DỤNG

    WEBSITE LIÊN KẾT

    HELLO

    CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ GHÉ THĂM VÀ ĐÓNG GÓP TÀI NGUYÊN CHO BLOG TIẾNG ANH CỦA LÊ HỒNG PHÚC. KÍNH CHÚC QUÍ ĐỒNG NGHIỆP, CÁC BẠN, CÁC EM HỌC SINH CÙNG GIA ĐÌNH SỨC KHỎE,HẠNH PHÚC VÀ THÀNH ĐẠT!

    CHÀO MỪNG QUÍ THẦY CÔ ĐẾN VỚI BLOG TIẾNG ANH CỦA LÊ HỒNG PHÚC- TRƯỜNG THCS TÂN LỘC BẮC- THỚI BÌNH - CÀ MAU

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
    Gốc > ENGLISH GRAMMAR > VERB >

    PASSIVE VOICE

     Câu bị động (passive voice)

    Trong tiếng Anh, người ta rất hay dùng câu bị động. Khác với ở câu chủ động chủ ngữ thực hiện hành động, trong câu bị động chủ ngữ nhận tác động của hành động. Câu bị động được dùng khi muốn nhấn mạnh đến đối tượng chịu tác động của hành động hơn là bản thân hành động đó. Thời của động từ ở câu bị động phải tuân theo thời của động từ ở câu chủ động.

    Nếu là loại động từ có 2 tân ngữ, muốn nhấn mạnh vào tân ngữ nào người ta đưa tân ngữ đó lên làm chủ ngữ nhưng thông thường chủ ngữ hợp lý của câu bị động là tân ngữ gián tiếp.

    I gave him a book = I gave a book to him = He was given a book (by me).

    Đặt by + tân ngữ mới đằng sau tất cả các tân ngữ khác. Nếu sau by là một đại từ vô nhân xưng mang nghĩa người ta: by people, by sb thì bỏ hẳn nó đi.

    Hiện tại thường hoặc Quá khứ thường

    am
    is 
    are 
    was 
    were

    + [verb in past participle]

    Active: Hurricanes destroy a great deal of property each year.
    Passive: A great deal of property is destroyed by hurricanes each year.

    Hiện tại tiếp diễn hoặc Quá khứ tiếp diễn

    am
    is 
    are 
    was 
    were

    being + [verb in past participle]

    Active: The committee is considering several new proposals.
    Passive: Several new proposals are being considered by the committee.

    Hiện tại hoàn thành hoặc Quá khứ hoàn thành

    has
    have
    had

    been + [verb in past participle]

    Active: The company has ordered some new equipment.
    Passive: Some new equipment has been ordered by the company.

    Trợ động từ

    modal

    be + [verb in past participle]

    Active: The manager should sign these contracts today.
    Passive: These contracts should be signed by the manager today.

    Các nội động từ (Động từ không yêu cầu 1 tân ngữ nào) không được dùng ở bị động.
            My leg hurts.
    Đặc biệt khi chủ ngữ chịu trách nhiệm chính của hành động cũng không được chuyển thành câu bị động.
            The US takes charge: Nước Mỹ nhận lãnh trách nhiệm
    Nếu là người hoặc vật trực tiếp gây ra hành động thì dùng by nhưng nếu là vật gián tiếp gây ra hành động thì dùng with.
            The bird was shot with the gun.
            The bird was shot by the hunter.
    Trong một số trường hợp to be/to get + P2 hoàn toàn không mang nghĩa bị động mà mang 2 nghĩa:

    • Chỉ trạng thái, tình huống mà chủ ngữ đang gặp phải.
              Could you please check my mailbox while I am gone.
              He got lost in the maze of the town yesterday.

       

    • Chỉ việc chủ ngữ tự làm lấy
              The little boy gets dressed very quickly.
              - Could I give you a hand with these tires.
              - No thanks, I will be done when I finish tightening these bolts.

    Mọi sự biến đổi về thời và thể đều nhằm vào động từ to be, còn phân từ 2 giữ nguyên.

    to be made of: Được làm bằng (Đề cập đến chất liệu làm nên vật)
            This table is made of wood

    to be made from: Được làm ra từ (đề cập đến việc nguyên vật liệu bị biến đổi khỏi trạng thái ban đầu để làm nên vật)
            Paper is made from wood

    to be made out of: Được làm bằng (đề cập đến quá trình làm ra vật)
            This cake was made out of flour, butter, sugar, eggs and milk.

    to be made with: Được làm với (đề cập đến chỉ một trong số nhiều chất liệu làm nên vật)
            This soup tastes good because it was made with a lot of spices.

    Phân biệt thêm về cách dùng marry và divorce trong 2 thể: chủ động và bị động. Khi không có tân ngữ thì người Anh ưa dùng get maried vàget divorced trong dạng informal English.

    Lulu and Joe got maried last week. (informal)
    Lulu and Joe married last week. (formal)
    After 3 very unhappy years they got divorced. (informal)
    After 3 very unhappy years they dovorced. (formal)

    Sau marry và divorce là một tân ngữ trực tiếp thì không có giới từ: To mary / divorce smb
            She married a builder.
            Andrew is going to divorce Carola
    To be/ get married/ to smb (giới từ “to” là bắt buộc)
            She got married to her childhood sweetheart.
            He has been married to Louisa for 16 years and he still doesn’t understand her.


    Nhắn tin cho tác giả
    Lê Hồng Phúc @ 01:16 20/01/2013
    Số lượt xem: 1189
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến

    XEM TRUYỆN CƯỜI

    Xem truyện cười

    DICTIONARY

    Từ Điển Online