Thành viên trực tuyến

6 khách và 0 thành viên

Tài nguyên dạy học

MY MOTTO

THE WORLD MAP


Xem Bản đồ cỡ lớn hơn Bạn sẽ thấy tận tường từng con đường, góc phố nơi mình ở đấy!

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Đơn điệu
    Bình thường
    Ý kiến khác

    Ảnh ngẫu nhiên

    Track_01.mp3 Track_1.mp3 Anh_thu_001.JPG 1e663a43796513d3d67c47ff84e261bb.jpg Happy_new_year.swf 70_Track_7025.mp3 69_Track_6925.mp3 68_Track_6825.mp3 67_Track_6725.mp3 66_Track_6626.mp3 65_Track_6527.mp3 64_Track_6427.mp3 63_Track_6327.mp3 62_Track_6227.mp3 61_Track_6127.mp3 60_Track_6027.mp3 59_Track_5928.mp3 58_Track_5830.mp3 57_Track_5730.mp3 56_Track_5630.mp3

    Sắp xếp dữ liệu

    TIN THỂ THAO

    LIÊN KẾT ỨNG DỤNG

    WEBSITE LIÊN KẾT

    HELLO

    CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ GHÉ THĂM VÀ ĐÓNG GÓP TÀI NGUYÊN CHO BLOG TIẾNG ANH CỦA LÊ HỒNG PHÚC. KÍNH CHÚC QUÍ ĐỒNG NGHIỆP, CÁC BẠN, CÁC EM HỌC SINH CÙNG GIA ĐÌNH SỨC KHỎE,HẠNH PHÚC VÀ THÀNH ĐẠT!

    CHÀO MỪNG QUÍ THẦY CÔ ĐẾN VỚI BLOG TIẾNG ANH CỦA LÊ HỒNG PHÚC- TRƯỜNG THCS TÂN LỘC BẮC- THỚI BÌNH - CÀ MAU

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
    Gốc > ENGLISH GRAMMAR > VERB >

    TAG QUESTIONS

    1) Câu đầu là I WISH:
    - Dùng MAY 
    - Ví dụ:
    - I wish to study English, may I ?
    2) Chủ từ là ONE:
    Dùng you hoặc one
    Ví dụ:
    One can be one’s master, can’t you/one?
    3) Câu đầu có MUST:
    Must có nhiều cách dùng cho nên tùy theo cách dùng mà sẽ có câu hỏi đuôi khác nhau
    - Must chỉ sự cần thiết: => dùng needn’t
    Ví dụ:
    They must study hard, needn’t they?
    - Must chỉ sự cấm đoán: => dùng must
    Ví dụ:
    You mustn’t come late, must you ?
    - Must chỉ sự dự đoán ở hiện tại: => dựa vào động từ theo sau must
    Ví dụ:
    He must be a very intelligent student, isn’t he? ( anh ta ắt hẳn là 1 học sinh rất thông minh, phải không ?)
    - Must chỉ sự dự đoán ở quá khứ ( trong công thức must +have+ p.p) : => dùng [ ] là have/has
    Ví dụ:
    You must have stolen my bike, haven’t you? ( bạn chắc hẵn là đã lấy cắp xe của tôi, phải không?)
    4) Let đầu câu:
    Let đầu câu có nhiều dạng cần phân biệt:
    - Let trong câu rủ (let’s ): dùng shall we ?
    Ví dụ:
    Let’s go out, shall we? 
    - Let trong câu xin phép (let us /let me ): dùng will you ?
    Ví dụ:
    Let us use the telephone, will you?
    Let me have some drink, will you?
    - Let trong câu đề nghị giúp người khác (let me): dùng may I ?
    Ví dụ:
    Let me help you do it, may I ? 
    5) Câu cảm thán:
    Lấy danh từ trong câu đổi thành đại từ, [ ] dùng is, am, are
    Ví dụ:
    What a beautiful dress, isn’t it?
    What a stupid boy, isn’t he?
    How intelligent you are, aren’t you?
    6) Câu đầu có I + các động từ sau: think, believe, suppose, figure, assume, fancy, imagine, reckon, expect, seem, feel + mệnh đề phụ:
    Lấy mệnh đề phụ làm câu hỏi đuôi.
    Ví dụ:
    I think he will come here, won’t he?
    I don’t believe Mary can do it, can she? ( lưu ý MĐ chính có not thì vẫn tính như ở MĐ phụ) 
    Cùng mẫu này nhưng nếu chủ từ không phải là I thì lại dùng mệnh đề đầu làm câu hỏi đuôi.
    Ví dụ:
    She thinks he will come, doesn’t she?
    7) Câu đầu có It seems that + mệnh đề 
    - Lấy mệnh đề làm câu hỏi đuôi.
    Ví dụ:
    It seems that you are right, aren’t you?
    8 ) Chủ từ là mệnh đề danh từ:
    -Dùng it 
    Ví dụ:
    What you have said is wrong, isn’t it?
    Why he killed himself seems a secret, doesn’t it?
    9, USED TO: từng (diễn tả thói quen, hành động thường lập đi lập lại trong quá khứ)
    - Trường hợp này, ta cứ việc xem USED TO là một động từ chia ở thì quá khứ. Do đó, câu hỏi đuôi tương ứng chỉ cần mượn trợ động từ DID
    - Thí dụ:
    + SHE USED TO LIVE HERE, DIDN'T SHE? 
    10,HAD BETTER: 
    - HAD BETTER thường được viết ngắn gọn thành 'D BETTER, nên dễ khiến ta lúng túng khi phải lập câu hỏi đuôi tương ứng. Khi thấy 'D BETTER, chỉ cần mượn trợ động từ HAD để lập câu hỏi đuôi.
    - Thí dụ:
    + HE'D BETTER STAY, HADN'T HE?
    11,WOULD RATHER: 
    - WOULD RATHER thường được viết gọn là 'D RATHER nên cũng dễ gây lúng túng cho bạn. Chỉ cần mượn trợ động từ WOULD cho trường hợp này để lập câu hỏi đuôi.
    - Thí dụ:
    + YOU'D RATHER GO, WOULDN'T YOU? 


    Nhắn tin cho tác giả
    Lê Hồng Phúc @ 21:25 14/04/2012
    Số lượt xem: 632
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến

    XEM TRUYỆN CƯỜI

    Xem truyện cười

    DICTIONARY

    Từ Điển Online