Thành viên trực tuyến

12 khách và 0 thành viên

Tài nguyên dạy học

MY MOTTO

THE WORLD MAP


Xem Bản đồ cỡ lớn hơn Bạn sẽ thấy tận tường từng con đường, góc phố nơi mình ở đấy!

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Đơn điệu
    Bình thường
    Ý kiến khác

    Ảnh ngẫu nhiên

    Track_01.mp3 Track_1.mp3 Anh_thu_001.JPG 1e663a43796513d3d67c47ff84e261bb.jpg Happy_new_year.swf 70_Track_7025.mp3 69_Track_6925.mp3 68_Track_6825.mp3 67_Track_6725.mp3 66_Track_6626.mp3 65_Track_6527.mp3 64_Track_6427.mp3 63_Track_6327.mp3 62_Track_6227.mp3 61_Track_6127.mp3 60_Track_6027.mp3 59_Track_5928.mp3 58_Track_5830.mp3 57_Track_5730.mp3 56_Track_5630.mp3

    Sắp xếp dữ liệu

    TIN THỂ THAO

    LIÊN KẾT ỨNG DỤNG

    WEBSITE LIÊN KẾT

    HELLO

    CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ GHÉ THĂM VÀ ĐÓNG GÓP TÀI NGUYÊN CHO BLOG TIẾNG ANH CỦA LÊ HỒNG PHÚC. KÍNH CHÚC QUÍ ĐỒNG NGHIỆP, CÁC BẠN, CÁC EM HỌC SINH CÙNG GIA ĐÌNH SỨC KHỎE,HẠNH PHÚC VÀ THÀNH ĐẠT!

    CHÀO MỪNG QUÍ THẦY CÔ ĐẾN VỚI BLOG TIẾNG ANH CỦA LÊ HỒNG PHÚC- TRƯỜNG THCS TÂN LỘC BẮC- THỚI BÌNH - CÀ MAU

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
    Gốc > TÀI LIỆU TIẾNG ANH THAM KHẢO >

    RÚT GỌN CÂU

    1. Rút gọn mệnh đề quan hệ:

    Rút gọn mệnh đề quan hệ có các dạng sau:
    1) Dùng cụm Ving :
    Dùng cho các mệnh đề chủ động

    Bỏ who, which,that và be (nếu có ) lấy động từ thêm ING
    The man who is standing there is my brother

    The man who is standing there is my brother
    ->The man standing there is my brother
    2) Dùng cụm P.P:
    Dùng cho các mệnh đề bị động .

    Bỏ who, which,that và be
    I like books which were written by my father

    I like books which were written by my father
    ->I like books written by my father

    3) Dùng cụm to inf.
    Dùng khi danh từ đứng trứoc có các chữ sau đây bổ nghĩa ONLY,LAST,số thứ tự như: FIRST,SECOND...
    :
    Bỏ who, which,that ,chủ từ (nếu có ) và modal verb như can ,will...thêm to trước động từ
    This is the only student who can do the problem.[/COLOR]

    This is the only student who can do the problem
    ->This is the only student to do the problem.
    -Động từ là HAVE/HAD

    have many homework that I must do.

    I have many homework that I must do.
    -> I have many homework to do.

    -Đầu câu có HERE (BE),THERE (BE)

    There are six letters which have to be written today.
    -> There are six letters to be written today.


    - Một số động từ khác như need , want ..v..v.. nói chung là khi ta dịch chỗ to inf. với nghĩa "để" mà nghe suông tai thì có thể dùng được.

    GHI NHỚ :
    Trong phần to inf này các bạn cần nhớ 2 điều sau:
    - Nếu chủ từ 2 mệnh đề khác nhau thì thêm cụm for sb trước to inf.
    We have some picture books that children can read.
    We have some picture books for children to read.
    Tuy nhiên nếu chủ từ đó là đại từ có nghĩa chung chung như we,you,everyone.... thì có thể không cần ghi ra.
    Studying abroad is the wonderful thing that we must think about.
    Studying abroad is the wonderful thing (for us ) to think about.
    - Nếu trước relative pronoun có giới từ thì phải đem xuống cuối câu. ( đây là lỗi dễ sai nhất).
    We have a peg on which we can hang our coat.
    We have a peg to hang our coat on.

    4) Dùng cụm danh từ (đồng cách danh từ )
    Dùng khi mệnh đề tình từ có dạng:
    S + BE + DANH TỪ /CỤM DANH TỪ/CỤM GIỚI TỪ

    Cách làm:
    -bỏ who ,which và be

    Football, which is a popular sport, is very good for health.

    Football, a popular sport, is very good for health.
    Do you like the book which is on the table?

    Do you like the book on the table?

    PHƯƠNG PHÁP LÀM BÀI LOẠI RÚT GỌN:
    Khi học thì ta học từ dễ đến khó nhưng khi làm bài thì ngược lại phải suy luận từ khó đến dễ.
    Bứoc 1 :
    - Tìm xem mệnh đề tính từ nằm chổ nào
    Bước này cũng dễ vì mệnh đề tính từ thường bắt đầu bằng WHO,WHICH,THAT...

    BƯỚC 2 :
    Bước này chủ yếu là giảm từ mệnh đề xuống cụm từ, tuy nhiên cách suy luận cũng phải theo thứ tự nếu không sẽ làm sai.
    Ví dụ:
    This is the first man who was arrested by police yesterday.

    Mới nhìn ta thấy đây là câu bị động ,nếu vội vàng thì sẽ dễ dàng biến nó thành :
    This is the first man arrested by police yesterday sai
    Thật ra đáp án là :
    This is the first man to be arrested by police yesterday đúng
    Vậy thì cách thức nào để không bị sai ?
    Các em hãy lần lượt làm theo các bứoc sau.


    1. Nhìn xem mệnh đề có công thức S + BE + CỤM DANH TỪ không ? Nếu có áp dụng công thức 4 .
    2. Nếu không có công thức đó thì xem tiếp trứoc who which... có các dấu hiệu first ,only...v..v không ,nếu có thì áp dụng công thức 3 (to inf. ) lưu ý thêm xem 2 chủ từ có khác nhau không ( để dùng for sb )

    3 .Nếu không có 2 trừong hợp trên mới xét xem câu đó chủ động hay bị động mà dùng VING hay P.P..

    2. Rút gọn mệnh đề trạng từ:
    Mệnh đề trạng từ là mệnh đề nối nhau bằng các liên từ nhưwhen, because, while .Điều kiện rút gọn là hai chủ từ phải giống nhau


    Công thức:

    - Bỏ liên từ ( hoặc để lại thì biến thành giới từ)

    - Chủ động thì đổi động từ thành Ving

    - Bị động thì dùng p.p ( nhưng nếu giữ lại liên từ, hoặc có NOT thì phải để lại to be và thêm ing vào to be : ( being + p.p )- ngoại trừ các liên từ when, if, though thì lại có thể bỏ luôn to be.

    Đối với liên từ when, as ( khi) mà động từ chính trong mệnh đề đó là to be + N và mang nghĩa "là" thì có thể bỏ luôn to be mà giữ lại danh từ thôi


    Ví dụ:

    Chủ động:

    When he went home,.....

    => (When) going home,...
    .

    Bị động:

    Because I was given a book, I .....

    => Because of being given a book, I ..... ( giới từ của because là because of, bắt buộc để lại to be )


    When he was attacked by a big dog, he ran away.

    Cấp độ 1: bỏ chủ từ

    => When being attcked by a big dog, he....( theo nguyên tắc để lại liên từ phải để lại to be)

    Cấp độ 2: bỏ to be

    => When attacked by a big dog, he....( nhưng với when thì có thể bỏ luôn to be )

    Cấp độ 3: bỏ liên từ

    => Attacked by a big dog, he .....

    Because he wasn't rewarded with a smile, he ....

    Not being rewarded with a smile, he ....( có NOT nên bắt buộc để lại to be )

    As he was a child, he lived in the countryside.

    => As a childhe lived ............ ( bỏ luôn to be )

    Nếu sau to be là một cụm danh từ thì người ta còn có thể lược bỏ cả AS mà chỉ còn để lại cụm danh từ trơ trọi. Nếu các em không hiểu các nguyên tắc này thì sẽ không thể nào hiểu được lí do gì mà một cụm danh từ lại đứng đầu câu như vậy, mà không hiểu thì làm sao phân tích câu được mà làm bài phải không? Các đề thi thường lợi dụng sự rắc rối này mà "bẩy" thí sinh. Mà không chỉ "bẩy" nhiêu đó đâu, người ta còn kết hợp với công thức khác trong đó nữa cơ chứ ! hãy lấy ví vụ 1 câu trong đề thi ĐH năm 2008 xem nhé:

    A child of noble birthhis name was famous among the children in that school.

    Để làm được câu này thí sinh phải hiểu rỏ cụm danh từ đầu câu là rút gọn từ mệnh đề trạng từ:

    Câu gốc lúc chưa rút gọn 
    As he was a child of noble birth.

    Rút gọn cấp độ 1 :

    As being a child of noble birth. ( bỏ chủ từ, động từ thêm ING )

    Rút gọn cấp độ 2 :

    As a child of noble birth. ( bỏ luôn động từ vì nó là to be mang nghĩa "là " )

    Rút gọn cấp độ 3 :

    A child of noble birth. ( bỏ luôn liên từ )

    Hiểu được tới đây rồi cũng chưa làm được bài mà phải thuộc lòng nguyên tắc khi rút gọn: chủ từ 2 mệnh đề phải giống nhau

    Rỏ ràng sau khi "phục hồi" lại câu gốc lúc chưa rút gọn các em sẽ thấy chủ từ 2 mệnh đề khác nhau:

    As he was a child of noble birth, his name was famous...

    ( he và his name) => phải sửa 1 trong 2 chủ từ đó, mà người ta chỉ gạch chủ từ mệnh đề sau nên ta chọn, his name sửa thành he 

    MỘT SỐ MẪU RÚT GỌN KHÁC


    Bên trên là các mẫu rút gọn thông dụng mà các em được học chính thức trong các chương trình học ở phổ thông, còn sau đây là các mẫu khác mà có thể các em vẫn thấy hàng ngày nhưng đôi khi không hiểu được nó được rút gọn từ đâu và rút gọn như thế nào. Theo lẽ thường, văn nói được rút gọn nhiều hơn văn viết cho nên khi dùng các em cũng lưu ý để tránh lạm dụng sử dụng các mẫu văn nói vào văn viết.

    1. Hoán đổi mệnh đề khi rút gọn.


    Theo nguyên tắc chung thì khi rút gọn mệnh đề quan hệ sẽ giữ nguyên vị trí, tuy nhiên mẫu này lại ngoại lệ. Các em xem ví dụ để hiểu luôn cách dùng nhé.
    Shewho had not seen me since 1990couldn't regconize me at first
    => She couldn't regconize me at firstnot having seen me since 1990.

    Hoặc:

    => Not having seen me since 1990she couldn't regconize me at first.

    2. Dùng cụm giới từ thay cho mệnh đề quan hệ.
    Mẫu này áp dụng khi mệnh đề quan hệ bao gồm to be và cụm giới từ và cách rút gọn cũng khá dễ vì ta chỉ việc bỏ địa từ quan hệ và to be là xong.

    Ví dụ:

    The book which is on the table is Mr cucku's.
    => The book on the table is Mr cucku's.

    3. Dùng các giới từ để thay thế động từ trong mệnh đề. ( các giới từ thường gặp là WITH, WITHOUT, IN, OF)

    A. Dùng WITH, WITHOUT
    Hai giới từ này dùng trong các mệnh đề quan hệ mô tả bộ phận thân thể, một số mẫu có động từ HAVE ( có ), CARRY hoặc there be ( có ) .

    Ví dụ:

    A girl who had big eyes....=> A girl with big eyes...

    A robber who was carrying a gun...=> A robber with a gun ...

    A house which had no windows ...=> A house without windows ....

    The pot in which there is no food ...=> The pot without food in it...

    B. Dùng IN :

    Khi mệnh đề quan hệ diễn tả trang phục trên người như, quần áo, nón, giày dép,....

    Ví dụ:

    A woman
    who is wearing a red dress..=> A woman in a red dress..
    The man who is wearing dark glasses.... => The man in dark glasses....

    C. Dùng OF :
    Thường chỉ về năng lực, tuổi tác..

    Ví dụ:

    A man
     who has a great deal of energy and enthusiasm .... => A man of energy and enthuasiasm....

    A man who was thirty-five years old..=> A man of thirty- five....

    MỘT SỐ HÌNH THỨC RÚT GỌN KHÁC

    1. Rút gọn đại từ + to be

    I'll go if (it is) necessary.
    --If (it is) true, this will cause us a lot of trouble.
    --If ( it is) not well managed, irrigation can be harmful

    He glanced about as if (he was) in search of something.
    --It looks as if ( it is) going to rain.
    --She worked extremely hard though (she was) still rather poor in health 

    -We'll send an engineer over to meet you as soon as (it is) possible.
    --George never speaks 
    unless (he is) spoken to.
    --Unless (I am) compelled to stay in by bad weather, I go for a walk every day.
    --Though (he was ) very tired, he did not give up.
    --Once ( it is) seen, the picture can never be forgotten.
    --Once (he is ) there, he is lost.

    2. Rút gọn to be

    In our country everybody is an ordinary worker no matter what his position (is).
    --She pledged to complete her father's unfinished task, whatever the task (is).
    --I refuse , however favorable the conditions (are), to work there


    3. Rút gọn động từ
    You could have come and (you could have) told me

    Jean hasn't been told, but I have (been told).

    Only one of us was injured, and he (was) just (injured) slightly.
    --John has written a poem and Bob (has written) a short stor


    4. Lược bỏ complement

    I am tired. Are you? (= Are you tired?)

    Is this your pen?

    - Yes, it is. (= It is my pen)

    5. Lược bỏ túc từ.

    Tell me the truth!

    Yes, but I will tell you (the truth) this evening.


    6. Lược bỏ mệnh đề
    She is more beautiful than I thought (she was)

    It's cold in December in England, but (it's cold) in July in New Zealand

    7. Lược bỏ chủ ngữ
    --(I) Thank you.
    --(It) Doesn't matter.
    --(It's) All right.
    = What will happen if it rains?
    --(I am) Sorry I'm late.
    --(It is) Well done!
    --(When one is) Out of sight, (one is) out of mind. 
    --Whether (he is) waking or sleeping, he breathes noisily
    Anyone, no matter who (he is), may point out our shortcomings.


    Nhắn tin cho tác giả
    Lê Hồng Phúc @ 11:00 09/06/2013
    Số lượt xem: 620
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến

    XEM TRUYỆN CƯỜI

    Xem truyện cười

    DICTIONARY

    Từ Điển Online