Thành viên trực tuyến

32 khách và 0 thành viên

Tài nguyên dạy học

MY MOTTO

THE WORLD MAP


Xem Bản đồ cỡ lớn hơn Bạn sẽ thấy tận tường từng con đường, góc phố nơi mình ở đấy!

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Đơn điệu
    Bình thường
    Ý kiến khác

    Ảnh ngẫu nhiên

    Track_01.mp3 Track_1.mp3 Anh_thu_001.JPG 1e663a43796513d3d67c47ff84e261bb.jpg Happy_new_year.swf 70_Track_7025.mp3 69_Track_6925.mp3 68_Track_6825.mp3 67_Track_6725.mp3 66_Track_6626.mp3 65_Track_6527.mp3 64_Track_6427.mp3 63_Track_6327.mp3 62_Track_6227.mp3 61_Track_6127.mp3 60_Track_6027.mp3 59_Track_5928.mp3 58_Track_5830.mp3 57_Track_5730.mp3 56_Track_5630.mp3

    Sắp xếp dữ liệu

    TIN THỂ THAO

    LIÊN KẾT ỨNG DỤNG

    WEBSITE LIÊN KẾT

    HELLO

    CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ GHÉ THĂM VÀ ĐÓNG GÓP TÀI NGUYÊN CHO BLOG TIẾNG ANH CỦA LÊ HỒNG PHÚC. KÍNH CHÚC QUÍ ĐỒNG NGHIỆP, CÁC BẠN, CÁC EM HỌC SINH CÙNG GIA ĐÌNH SỨC KHỎE,HẠNH PHÚC VÀ THÀNH ĐẠT!

    CHÀO MỪNG QUÍ THẦY CÔ ĐẾN VỚI BLOG TIẾNG ANH CỦA LÊ HỒNG PHÚC- TRƯỜNG THCS TÂN LỘC BẮC- THỚI BÌNH - CÀ MAU

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    12 BASIC -GRAMMAR

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Ngô Thụy Quỳnh (trang riêng)
    Ngày gửi: 17h:48' 22-08-2009
    Dung lượng: 71.5 KB
    Số lượt tải: 547
    Số lượt thích: 0 người
    Bài 2 : CÂU ĐIỀU KIỆN
    (Conditional Sentence)

    Một câu điều kiện có hai mệnh đề : mệnh đề chỉ điều kiện (tức mệnh đề phụ) còn được gọi là mệnh đề có if (If-clause) và mệnh đề chỉ kết quả còn được gọi là mệnh đề chính (main clause).

    - If he works harder, he will succeed in his examination.
    (if-clause) (main clause)
    Chúng ta cũng có thể đặt mệnh đề chính ở đầu câu :
    - He will succeed in his examination if he works harder.
    Trong tiếng Anh có 3 loại câu điều kiện chính :

    * Type I : ĐIỀU KIỆN CÓ THỂ XẢY RA ĐƯỢC (probable condition)

    1/ Ý nghĩa : Loại điều kiện này dùng để diễn tả một sự việc có thể xảy ra hoặc không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai; nhưng chúng ta có nhiều hy vọng nó xảy ra.

    2/ Thì của động từ :

    If- clause
     Main clause
    
    
    Simple present
     Simple future
    (shall / will + verb)
    
    
    - If the rain stops, we shall go for a walk.
    - He will come if you call him.
    * Ngoài ra chúng ta còn có thể dùng các khiếm khuyết động từ như : CAN, MUST, MAY … để thay cho shall hoặc will ở mệnh đề chính.

    - If you ask me, I can help you.
    - You must study harder if you want to pass the coming exam.
    * Mệnh đề chính có thể là một mệnh lệnh hoặc thỉnh cầu :

    - Come to me if you need help.
    - If you have time, perfect your English.

    * Type II : ĐIỀU KIỆN KHÔNG CÓ THẬT Ở HIỆN TẠI. (Present- unreal Con)

    1/ Ý nghĩa : Loại điều kiện này diễn tả một điều kiện khó có thể xảy ra hay một sự việc không thực hiện được ở hiện tại hoặc tương lai.

    2/ Thì của động từ :

    If-clause
     Main clause
    
     Past Subjunctive
    (Quá khứ giả định)
     Present Conditional
    ( Should / would + verb)
    
    
    - If I had a lot of free time, I would go swimming.
    (= I haven’t got free time, so I won’t go swimming)
    - If Tom were here, he would know the answer.
    (= Tom isn’t here, so he doesn’t know the answer.)
    - I would call him if I knew his number.
    (= I don’t know his number, so I won’t call him)
    * Quá khứ giả định là hình thức quá khứ đơn của các động từ ngoại trừ động từ “to be” chỉ có một hình thức WERE cho tất cả các ngôi.
    * COULD, MIGHT… có thể được dùng để thay thế cho should hay would.
    - If John worked hard, he could pass his exam.

    * Type III : ĐIỀU KIỆN KHÔNG CÓ THẬT Ở QUÁ KHỨ. (Past-unreal Condition)

    1/ Ý nghĩa : Loại điều kiện này dùng để diễn tả một điều kiện hoàn toàn không thực hiện được hoặc không xảy ra trong quá khứ.

    2/ Thì của động từ :

    If-clause
    Main clause
    
    
    Past perfect
    Perfect Conditional
    (Should/ would have + past participle)
    
    
    - If he had had a lot of money, he would have bought a bigger house.
    - I would have taken you to the movie if you had come to see me yesterday.

    * “If” có thể được lược bỏ đi nếu có sự đảo ngữ (thường được dùng trong hình thức nhấn mạnh).

    - Were I rich, I would help you.
    (= If I were rich, I would help you.)
    - Had he known the truth, he would have been very angry.
    (= If he had known the truth, he would have been very angry)

    * Ngoài liên từ “if” ra, câu điều kiện còn được bắt đầu bằng các liên từ khác như : suppose, supposing that (giả sử như), on the condition that (với điều kiện là), as long as, so long as, provided that (miễn là), in case (trong trường hợp) , even if ( ngay cho là)...
    - As long as you return the book by Saturday, I will lend it to you with pleasure.

    * Hai tiếng có nghĩa phủ định : unless (trừ phi), but for (nếu không)

    - He won’t come unless you call him.
    (= He won’t come if you don’t call him.)
    - But for the storm, he would have arrived much earlier.

    EXERCISE I : Rewrite the sentences , using conditional clauses.

    1/ I (do) if I (have) time.
     
    Gửi ý kiến

    XEM TRUYỆN CƯỜI

    Xem truyện cười

    DICTIONARY

    Từ Điển Online