Thành viên trực tuyến

2 khách và 0 thành viên

Tài nguyên dạy học

MY MOTTO

THE WORLD MAP


Xem Bản đồ cỡ lớn hơn Bạn sẽ thấy tận tường từng con đường, góc phố nơi mình ở đấy!

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Đơn điệu
    Bình thường
    Ý kiến khác

    Ảnh ngẫu nhiên

    Track_01.mp3 Track_1.mp3 Anh_thu_001.JPG 1e663a43796513d3d67c47ff84e261bb.jpg Happy_new_year.swf 70_Track_7025.mp3 69_Track_6925.mp3 68_Track_6825.mp3 67_Track_6725.mp3 66_Track_6626.mp3 65_Track_6527.mp3 64_Track_6427.mp3 63_Track_6327.mp3 62_Track_6227.mp3 61_Track_6127.mp3 60_Track_6027.mp3 59_Track_5928.mp3 58_Track_5830.mp3 57_Track_5730.mp3 56_Track_5630.mp3

    Sắp xếp dữ liệu

    TIN THỂ THAO

    LIÊN KẾT ỨNG DỤNG

    WEBSITE LIÊN KẾT

    HELLO

    CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ GHÉ THĂM VÀ ĐÓNG GÓP TÀI NGUYÊN CHO BLOG TIẾNG ANH CỦA LÊ HỒNG PHÚC. KÍNH CHÚC QUÍ ĐỒNG NGHIỆP, CÁC BẠN, CÁC EM HỌC SINH CÙNG GIA ĐÌNH SỨC KHỎE,HẠNH PHÚC VÀ THÀNH ĐẠT!

    CHÀO MỪNG QUÍ THẦY CÔ ĐẾN VỚI BLOG TIẾNG ANH CỦA LÊ HỒNG PHÚC- TRƯỜNG THCS TÂN LỘC BẮC- THỚI BÌNH - CÀ MAU

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
    Gốc > TÀI LIỆU TIẾNG ANH THAM KHẢO >

    TRẬT TỰ CỦA TÍNH TỪ

    15.2 Trật tự của tính từ:

     Khi có nhiều tính từ bổ nghĩa cho một danh từ (noun) thì có một hướng dẫn về thứ tự của những tính từ này. Thứ tự đó như sau:


    1. Determiners/limiting xác định từ/giới hạn (a, an, her, five, many, some, several, five)
    2. Opinion/judgment (ý kiến/phê phán) (ugly, pretty, smart, cheap)
    3. Size (bề lớn) (big, fat, thin, gigantic, tall, large)
    4. Shape (hình thể) (circular, square, fat, tall, short)
    5. Age (tuổi) (new, modern, old, young, 10 years old)
    6. Color (mầu sắc) (yellow, green, pink, white)
    7. Origin (nguồn gốc) (American, English, Asian, Italian (shoes) Chinese)
    8. Material (chất liệu) (cotton, wood, plastic, glass, gold)
    9. Purpose (mục đích) (sleeping bag, computer table, football field)

    Thí dụ:

    - We live in the big, white and red house at the end of the street=Chúng tôi ở một ngôi nhà lớn sơn mầu trắng và đỏ ở cuối phố.

    - The twisted and knotty pine tree was bending in the breeze=Cây thông vặn vẹo và có nhiều mắt đang rạp xuống trong cơn gió.

    => Ðể cho dễ nhớ thứ tự của 9 phân loại, hãy nhớ ba vần Dos-sha-Comp: DOSShACOMP là những chữ đầu viết tắt của 9 phân loại tính từ kể trên.

    Trên thực tế, người ta thường dùng hai hay ba tính từ. A delicious green apple; a large woolen suit; a beautiful small modern house; a nice new car=xe mới đẹp; a small (size), red (color) sleeping bag (purpose)=một cái giường túi nhỏ mầu đỏ.

    - I want to buy a beautiful, new, blue, European car=Tôi muốn mua một chiếc xe hơi đẹp, mới, sơn xanh làm ở Âu Châu.

    - A wonderful old Italian clock=Một chiếc đồng hồ đẹp, cũ làm ở Ý.

    - These are delicious, huge, chocolate chip cookies= Ðây là những chiếc bánh sô-cô-la ngon và lớn.

    Ít khi thấy 7 hay 8 tính từ trong một chuỗi chữ, ngoại trừ trong một đoạn văn mô tả hay tường thuật.

    => Ðây chỉ là hướng dẫn mà thôi (guide).

    => Khi có nhiều adjectives, dùng một dấu phẩy (comma) sau mỗi adjective, ngoại trừ adjective cuối cùng trước tiếng noun. The red, white and blue flag. Nếu một adjective gồm hai chữ, đừng bỏ dấu phẩy giữa hai chữ (thí dụ không có dấu comma giữa “chocolate chip”).

    * Trong câu bạn đưa ra A huge old live oak tree, chữ live là một adjective có nghĩa là not dead (Cây sồi lớn, cổ thụ còn sống) và có thể xếp vào phân loại: Shape-Age-Material-Noun.

    - Live: live animals=các con vật còn sống. Ex: The topic is should we do experiments on live animals?=Vấn đề là chúng ta có nên dùng những con vật còn sống làm thí nghiệm không?

    - A live topic=vấn đề nóng hổi; a live crowd at the parade=đám động sôi nổi ở cuộc diễn hành; live music=nhạc sống; live coals=những cục than hồng; live ammunition=đạn chưa nổ; live wire=dây đã có điện truyền vào; live broadcast=truyền thanh/truyền hình trực tiếp; the landing on the moon was telecast live=vụ đặt chân lên mặt trăng được truyền hình trực tiếp.

    Xem thêm:

    http://www.english-the-easy-way.com/Adjectives/Adjectives_Order.htm
    www.myEnglishTeacher.net/adjectivesorder.html

    Mary Ellen Munoz Page. ESL Grammar: Intermediate & Advanced. Piscataway, NJ: Rea language series, 2007. p. 194.

    Chúc bạn tiến bộ trong việc trau giồi Anh ngữ.

    * Quý vị muốn nêu câu hỏi/ ý kiến/ thắc mắc, xin vui lòng vào trang Hỏi đáp Anh ngữ của đài VOA để biết thêm chi tiết.

     


    Nhắn tin cho tác giả
    Lê Hồng Phúc @ 22:56 08/09/2012
    Số lượt xem: 509
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến

    XEM TRUYỆN CƯỜI

    Xem truyện cười

    DICTIONARY

    Từ Điển Online