Thành viên trực tuyến

8 khách và 0 thành viên

Tài nguyên dạy học

MY MOTTO

THE WORLD MAP


Xem Bản đồ cỡ lớn hơn Bạn sẽ thấy tận tường từng con đường, góc phố nơi mình ở đấy!

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Đơn điệu
    Bình thường
    Ý kiến khác

    Ảnh ngẫu nhiên

    Track_01.mp3 Track_1.mp3 Anh_thu_001.JPG 1e663a43796513d3d67c47ff84e261bb.jpg Happy_new_year.swf 70_Track_7025.mp3 69_Track_6925.mp3 68_Track_6825.mp3 67_Track_6725.mp3 66_Track_6626.mp3 65_Track_6527.mp3 64_Track_6427.mp3 63_Track_6327.mp3 62_Track_6227.mp3 61_Track_6127.mp3 60_Track_6027.mp3 59_Track_5928.mp3 58_Track_5830.mp3 57_Track_5730.mp3 56_Track_5630.mp3

    Sắp xếp dữ liệu

    TIN THỂ THAO

    LIÊN KẾT ỨNG DỤNG

    WEBSITE LIÊN KẾT

    HELLO

    CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ GHÉ THĂM VÀ ĐÓNG GÓP TÀI NGUYÊN CHO BLOG TIẾNG ANH CỦA LÊ HỒNG PHÚC. KÍNH CHÚC QUÍ ĐỒNG NGHIỆP, CÁC BẠN, CÁC EM HỌC SINH CÙNG GIA ĐÌNH SỨC KHỎE,HẠNH PHÚC VÀ THÀNH ĐẠT!

    CHÀO MỪNG QUÍ THẦY CÔ ĐẾN VỚI BLOG TIẾNG ANH CỦA LÊ HỒNG PHÚC- TRƯỜNG THCS TÂN LỘC BẮC- THỚI BÌNH - CÀ MAU

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
    Gốc > NHỮNG CÂU NÓI THÔNG DỤNG >

    Những cụm từ giúp bạn nói 'Tôi không chắc'

    Trạng từ "perhaps", "maybe" hay cụm " As far as I know" là những cách đơn giản giúp bạn nói "Tôi không chắc".

    nhung-cum-tu-giup-ban-noi-toi-khong-chac

    Perhaps/ maybe

    Cả hai được dùng khi bạn muốn nói mình không chắc chắn về điều gì, rằng sự việc đó có thể đúng hoặc sai. "Perhaps" có tính chất trang trọng hơn so với "maybe". "Maybe" được dùng nhiều hơn trong nói chuyện thường ngày. Ví dụ:

    - I wondered if perhaps he had changed his mind about attending the party. (Tôi tự hỏi liệu ông ấy có thay đổi ý định tham gia bữa tiệc hay không)

    When can you give me an answer?- I don’t know. Maybe tomorrow. (Khi nào cậu mới cho tôi câu trả lời - Tôi không biết nữa. Có thể là ngày mai)

    Probably/ possibly

    Cặp từ này gây nhầm lẫn với cả người bản địa trong cách sử dụng. "Probably" được dùng khi bạn muốn nói rằng điều gì có thể đúng, có thể xảy ra - nhấn mạnh khả năng của sự việc. "Possibly" được dùng để nói rằng điều đó có thể đúng, xảy ra nhưng bản thân bạn không chắc - nhấn mạnh ở sự hiểu biết, mức độ chắc chắn của người nói. Ví dụ:

    If house prices are low, it’s probably because there is a lack of demand. (Giá nhà đất thấp có thể xuất phát từ việc thiếu hụt cầu)

    Would you consider moving to another country for your work? - Possibly, I’m not sure. (Anh có cân nhắc việc tới một quốc gia khác vì công việc không - Có thể, tôi cũng chưa chắc)

    nhung-cum-tu-giup-ban-noi-toi-khong-chac-1

    Apparently /əˈpær.ənt.li/

    Từ này được dùng khi bạn được nghe, biết đến điều gì nhưng không chắc sự việc đó có đúng hay không, tương tự với "possibly". Ví dụ:

    Apparently, she resigned because she had an argument with her boss. (Có thể cô ấy nghỉ việc vì cãi nhau với sếp)

    Apparently it's going to rain today. (Có thể trời sẽ mưa hôm nay)

    As far as I know/ As far as I am aware

    Hai cụm này được dùng khi bạn đưa ra nhận định dựa trên kiến thức, hiểu biết của cá nhân. Ví dụ:

    No one has complained, as far as I know. (Theo tôi biết thì không có ai phàn nàn cả)

    nhung-cum-tu-giup-ban-noi-toi-khong-chac-2

    To the best of my knowledge

    Cụm này được dùng khi bạn muốn diễn đạt rằng mình không tin điều gì đúng, có xảy ra. Ví dụ:

    Has the report been sent yet? - Not to my knowledge. (Báo cáo được gửi chưa - Có thể là chưa)

    I imagine/suppose/guess

    Những cụm từ này được dùng khi bạn cho rằng điều gì đó là đúng, nhưng bạn không chắc lắm. "Guess" phổ biến hơn với tiếng Anh - Mỹ trong khi "suppose" được dùng nhiều hơn trong Anh - Anh và mang sắc thái khá tiêu cực.

    It's difficult, I imagine, to keep the same enthusiasm for the job after 30 years. (Tôi tưởng tượng việc giữ nhiệt huyết cho cùng một công việc sau 30 năm là điều không dễ)

    I guess he will want to meet all the team members before the conference. (Tôi đoán ông ấy sẽ muốn gặp tất cả các thành viên trước khi hội nghị diễn ra).

    Nếu biết thêm cụm từ nào khác, bạn có thể bình luận vào cuối bài.

    Y Vân (theo English with a Twist)


    Nhắn tin cho tác giả
    Lê Hồng Phúc @ 23:41 30/01/2016
    Số lượt xem: 1602
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến

    XEM TRUYỆN CƯỜI

    Xem truyện cười

    DICTIONARY

    Từ Điển Online