Thành viên trực tuyến

20 khách và 0 thành viên

Tài nguyên dạy học

MY MOTTO

THE WORLD MAP


Xem Bản đồ cỡ lớn hơn Bạn sẽ thấy tận tường từng con đường, góc phố nơi mình ở đấy!

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Đơn điệu
    Bình thường
    Ý kiến khác

    Ảnh ngẫu nhiên

    Track_01.mp3 Track_1.mp3 Anh_thu_001.JPG 1e663a43796513d3d67c47ff84e261bb.jpg Happy_new_year.swf 70_Track_7025.mp3 69_Track_6925.mp3 68_Track_6825.mp3 67_Track_6725.mp3 66_Track_6626.mp3 65_Track_6527.mp3 64_Track_6427.mp3 63_Track_6327.mp3 62_Track_6227.mp3 61_Track_6127.mp3 60_Track_6027.mp3 59_Track_5928.mp3 58_Track_5830.mp3 57_Track_5730.mp3 56_Track_5630.mp3

    Sắp xếp dữ liệu

    TIN THỂ THAO

    LIÊN KẾT ỨNG DỤNG

    WEBSITE LIÊN KẾT

    HELLO

    CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ GHÉ THĂM VÀ ĐÓNG GÓP TÀI NGUYÊN CHO BLOG TIẾNG ANH CỦA LÊ HỒNG PHÚC. KÍNH CHÚC QUÍ ĐỒNG NGHIỆP, CÁC BẠN, CÁC EM HỌC SINH CÙNG GIA ĐÌNH SỨC KHỎE,HẠNH PHÚC VÀ THÀNH ĐẠT!

    CHÀO MỪNG QUÍ THẦY CÔ ĐẾN VỚI BLOG TIẾNG ANH CỦA LÊ HỒNG PHÚC- TRƯỜNG THCS TÂN LỘC BẮC- THỚI BÌNH - CÀ MAU

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
    Gốc > TÀI LIỆU TIẾNG ANH THAM KHẢO >

    MỘT SỐ CÁCH SỬ DỤNG VỚI "HARDLY"

      Trong tiếng Anh bạn có thể sẽ bắt gặp một từ rất đặc biệt, đó chính là Hardly, nhìn có vẻ như đây là trạng từ của hard đúng không nào? Không giống như một số tính từ thông dụng khác, thể trạng từ của Hard cũng chính là Hard. Trong đó, trạng từ “Hard” có nghĩa là khó khăn, còn “Hardly” cũng là một trạng từ có nghĩa là “khi” hoặc là “hầu như không”. Trạng từ hardly chủ yếu được sử dụng với any, ever, at all … Cách chia như thế nào? Hôm nay, chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu thêm về cấu trúc và cách sử dụng Hardly trong tiếng Anh nhé.

     

    1. Cấu trúc và cách dùng Hardly trong tiếng Anh – Trạng từ

          Hardly mang trong mình một ý nghĩa tiêu cực, thường được sử dụng với ý nghĩa là “chỉ mới” hoặc thông dụng hơn là “hầu như không”. Chúng ta thường đặt trạng từ này nằm giữa câu, trước một danh từ hoặc tính từ, với ý nghĩa là hầu như không.

         Cấu trúc:

    ... + Hardly + Noun (Adj) + …

    (… Hầu như không …)

         Ví dụ:

    - He wore a big hat that covered his head and you could hardly see his face. (you could only see a small part of his face)

    - It’s hardly surprising that Leeds, England’s third largest city, is now fast becoming a very popular UK holiday destination.

    - At first hardly a person in the audience moved, although some umbrellas were opened. But then the rain came down more heavily.

    Cấu trúc và cách dùng Hardly trong Tiếng Anh

    Cùng tìm hiểu cấu trúc và cách sử dụng Hardly trong tiếng Anh nhé!

    Hardly any, hardly ever

         Chúng ta thường sử dụng hardly trước các từ: any, anyone, anybody, anything và ever  trong mệnh đề phủ định.Nhưng hãy ghi nhớ điều này, Hardly không thể đứng trước: no, none, no one, nobody, nothing hay never:

         Ví dụ:

    - At first, hardly anyone came. (almost no one came)

         Không sử dụng: At first hardly no one came.

    - There was hardly anything to eat.

    - She lives in Scotland so we hardly ever see her now, but I like to keep in touch.

    Hardly at all

         We sometimes use at all after the verb, adjective or noun which follows hardly to give greater emphasis:

         Ví dụ:

    - I hardly slept at all last night.

    Hardly với very little, very few

         Cấu trúc Hardly + any có ý nghĩa tương tự như “very little” hoặc “very few”

         Ví dụ:

    - I hardly ate anything yesterday. (= I ate very little yesterday.)

    - She hardly buys any new clothes at all. (= She buys very few new clothes.)

    2. Cấu trúc và cách dùng Hardly trong tiếng Anh – Cấu trúc đảo ngữ

         Chúng ta cũng có thể đặt hardly ở giữa câu phía sau chủ ngữ và đứng trước động từ chính, hoặc phía sau  một modal verb hoặc phía sau trợ động từ đầu tiên, hoặc trong một số trường hợp, nó đứng sau động từ chính “be”:

         Ví dụ:

    - My piano lesson is on Monday, and I’ve hardly played it this week.

    - I can hardly wait.

    - There were hardly any tourists.

         Khi hardly được kẹp giữa động từ chính và danh từ, chúng ta có thể đặt trực tiếp từ này phía trước động từ hoặc phía trước cụm danh từ:

         Ví dụ:

    - She hardly had any sleep. or She had hardly any sleep.

    Cấu trúc và cách dùng Hardly trong Tiếng Anh

    Lưu ý, Hardly không phải thể trạng từ của Hard, thể trạng từ của hard thính là Hard

         Trong trường hợp trịnh trọng, để diễn đạt một điều gì khác diễn ra ngay lập tức sau khi diễn ra một điều gì đó, chúng ta cũng có thể dùng hardly với cấu trúc đảo ngữ. Khi sử dụng cấu trúc này, ta cần đặt Hardly đứng ở đầu câu rồi đảo vị trí của động từ và chủ ngữ, thường thì ta sẽ dùng trợ động từ đưa lên trước (thì quá khứ), khi đó, nó mang ý nghĩa là “chỉ mới” hoặc “khi”:

    Hardly + did/had+ S + V + When + S + V.

    ( Khi … thì…)

         Ví dụ:

    - Hardly had I arrived there when I was called back to the head office 100 miles away. (I arrived there and then I was immediately called back.)

    - Hardly had I arrived home when the telephone rang = I had hardly arrived home when my phone rang.

    - Hardly had the party started when she left.


    Nhắn tin cho tác giả
    Lê Hồng Phúc @ 15:57 15/03/2021
    Số lượt xem: 628
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến

    XEM TRUYỆN CƯỜI

    Xem truyện cười

    DICTIONARY

    Từ Điển Online