Thành viên trực tuyến

7 khách và 0 thành viên

Tài nguyên dạy học

MY MOTTO

THE WORLD MAP


Xem Bản đồ cỡ lớn hơn Bạn sẽ thấy tận tường từng con đường, góc phố nơi mình ở đấy!

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Đơn điệu
    Bình thường
    Ý kiến khác

    Ảnh ngẫu nhiên

    Track_01.mp3 Track_1.mp3 Anh_thu_001.JPG 1e663a43796513d3d67c47ff84e261bb.jpg Happy_new_year.swf 70_Track_7025.mp3 69_Track_6925.mp3 68_Track_6825.mp3 67_Track_6725.mp3 66_Track_6626.mp3 65_Track_6527.mp3 64_Track_6427.mp3 63_Track_6327.mp3 62_Track_6227.mp3 61_Track_6127.mp3 60_Track_6027.mp3 59_Track_5928.mp3 58_Track_5830.mp3 57_Track_5730.mp3 56_Track_5630.mp3

    Sắp xếp dữ liệu

    TIN THỂ THAO

    LIÊN KẾT ỨNG DỤNG

    WEBSITE LIÊN KẾT

    HELLO

    CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ GHÉ THĂM VÀ ĐÓNG GÓP TÀI NGUYÊN CHO BLOG TIẾNG ANH CỦA LÊ HỒNG PHÚC. KÍNH CHÚC QUÍ ĐỒNG NGHIỆP, CÁC BẠN, CÁC EM HỌC SINH CÙNG GIA ĐÌNH SỨC KHỎE,HẠNH PHÚC VÀ THÀNH ĐẠT!

    CHÀO MỪNG QUÍ THẦY CÔ ĐẾN VỚI BLOG TIẾNG ANH CỦA LÊ HỒNG PHÚC- TRƯỜNG THCS TÂN LỘC BẮC- THỚI BÌNH - CÀ MAU

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
    Gốc > TÀI LIỆU TIẾNG ANH THAM KHẢO >

    Mệnh đề động từ với "go"

    Những động từ mệnh đề, hoặc động từ đa từ, là những động từ mà có 1 hoặc 2 trợ từ (một giới từ hoặc trạng từ), ví dụ, ''up' hoặc 'down', để tạo cho các động từ thành những nghĩa mới. Những nghĩa mới này thường không phải là nghĩa đen.

    Ví dụ, "to pick" có nghĩa là chọn lựa hoặc chọn lọc- (she picked him for her team - bà ta chọn anh ta vào đội), nhưng "to pick on someone" có nghĩa là phê bình ai đó một cách lập lại và không công bằng- (Tim always picks on Jack because he thinks Jack is lazy – Tim luôn bắt bẻ Jack bởi vì anh ta cho rằng Jack làm biếng).

    Những mệnh đề động từ thường có hơn 1 nghĩa. Cũng vậy, nhiều động từ kết hợp với nhiều giới từ khác nhau. Dưới đây là một số mệnh đề động từ mà sử dụng động từ ‘go’ với một số trong những nghĩa khác nhau:

    Go along:

    a. Tiếp diễn hoặc tiếp tục xảy ra

    Ví dụ:
    The party was going along fine until the police arrived. Then we had to turn off the music.

    (Buổi tiệc đang diễn ra vui vẻ cho đến khi cảnh sát đến. Sau đó chúng tôi phải tắt nhạc.)

    b. Go along with someone: đồng ý với ai đó hoặc việc gì

    Ví dụ:
    I go along with what you say. Let's see what the others think about your idea.

    (Tôi đồng ý với cái bạn nói. Hãy nghe những người khác nghĩ về ý kiến của bạn.)

    Go by:

    a. Về thời gian trôi qua

    Ví dụ:
    Last month went by so quickly. I can't believe it is nearly your birthday!

    (Tháng vừa rồi đi qua rất nhanh. Mẹ không thể tin nó gần đến sinh nhật của con!)

    b. Dựa trên một quyết định về việc gì đó

    Ví dụ:
    - Going by last year's sales figures, we'll need extra staff over summer.

    (Theo số liệu bán hàng của năm ngoái, chúng ta sẽ cần thêm nhân viên cho mùa hè này.)

    - You should always go by the facts, not others opinions.

    (Cô nên luôn luôn dựa trên thực tế, không phải các quan điểm khác.)

    c. Sử dụng một tên khác cho bản thân

    Ví dụ:
    When I first met her she went by the name of Sarah, but now she calls hersefl Zara.

    (Khi lần đầu tiên tôi gặp cô ta với cái tên là Sarah, nhưng bây giờ cô ta có tên là Zara.)

    Go out:

    a. Rời nhà để đi đâu đó, thường là giải trí

    Ví dụ:
    - I went out last night and had a great time at the nightclub.

    (Tôi đi ra ngoài tối hôm qua và có thời gian tuyệt vời tại câu lạc bộ.)

    - Alice went out with the other nurses on New Year's Eve.

    (Alice đi chơi với các y tá khác vào đêm Giao thừa.)

    b. Có một quan hệ tình cảm với ai đó

    - Bob and Sally have been going out for ages. When do you think they'll get engaged?

    (Bob và Sally đã quen nhau lâu lắm rồi. Khi nào bạn nghĩ họ sẽ đính hôn?)

    - Have you heard? Tony is going out with Sarah! 

    (Chị đã nghe gì chưa? Tony quen với Sarah!)

    Go down:

    a. Chìm xuống dưới bề mặt, thường là nước

    Ví dụ:
    - The Titanic went down incredibly quickly after it hit the iceberg.

    Tàu Titanic chìm xuống một cách ngạc nhiên nhanh sau khi nó va phải đá băng.

    - The sun goes down at 5.50 p.m. today.

    (Mặt trời lặn vào 5.50 giờ chiều hôm nay.)

    b. Trở nên ít hơn hoặc giảm hơn

    Ví dụ:
    House prices will continue to go down next year

    (Giá nhà sẽ tiếp tục giảm vào năm sau.)

    c. Được nhận hoặc chấp nhận theo một số cách nào đó

    Ví dụ:
    - The decision to cancel the Christmas holiday went down really badly. The staff are threatening to go on strike.

    (Quyết định hủy bỏ kỳ nghỉ Giáng sinh bị phản đối dữ dội. Nhân viên dọa sẽ đình công.)

    - The fireworks went down really well with everyone. It was a great display.

    (Pháo hoa được diễn ra rất tốt đẹp với mọi người. Nó là một sự trình diễn đẹp.)

    d. Trở nên bị bệnh

    Ví dụ:
    Helen went down with 'flu at Christmas.

    (Helen bị cảm vào ngày Giáng sinh.)

    Go off:

    a. Ngừng làm việc (đặc biệt là các thiết bị điện tử)


    Ví dụ:
    The lights went off suddenly. Fortunately, we had some candles in the kitchen.

    (Đèn bất ngờ tắt. May mắn, chúng tôi có đèn cầy trong nhà bếp.)

    b. Không còn thích ai hoặc cái gì nữa

    Ví dụ:
    - I went off the idea of buying a motorbike when I found out how dangerous they are.

    (Tôi từ bỏ ý định mua xe máy từ khi tôi khám phá chúng nguy hiểm như thế nào.)

    - Helen went off her food when she was ill; she didn't want to eat anything.

    (Helen không ăn thức ăn từ khi cô ngã bệnh; cô ta không muốn ăn cái gì cả.)

    c. Về thức ăn mà mất đi sự tươi và trở nên hôi thối

    Ví dụ:
    This milk has gone off. Have you got any more in the fridge?

    (Sữa này đã bị hư. Mẹ còn sữa trong tủ lạnh không?)

    Ví dụ:
    You can tell when meat has gone off by smelling it.

    (Mẹ có thể nói khi thịt này đã bị hư bằng cách ngửi nó.)

    Go over

    a. Kiểm tra cái gì đó một cách cẩn thận về lỗi

    Ví dụ:
    Before you hand in your essay, go over it and try to spot any spelling mistakes.

    (Trước khi em nộp bài viết, hãy xem lại nó và cố gắng xem có lỗi chính tả không.)


    b. Lặp lại cái gì đó nhiều lần để học thuộc nó

    Ví dụ:
    As an actor, he spends a lot of time going over his lines so that he's word perfect.

    (Là một diễn viên, anh ta mất nhiều thời gia để học thuộc lời thoại để anh ta diễn tốt.)

    c. Suy nghĩ một cách lặp lại về cái gì đó, có lẽ gây lần lẫm hoặc căng thẳng về tinh thần

    Ví dụ:
    I keep going over the meeting in my head. I wish I had said something about their plan to sack so many people. Perhaps I could have changed their minds.

    (Tôi cứ suy nghĩ hoài về cuộc họp trong đầu. Tôi ước tôi đã nói gì đó về kế hoạch sa thải nhiều nhân viên của họ. Có lẽ tôi đã có thể thay đổi ý nghĩ của họ.)


    Nhắn tin cho tác giả
    Lê Hồng Phúc @ 00:40 03/04/2012
    Số lượt xem: 150
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến

    XEM TRUYỆN CƯỜI

    Xem truyện cười

    DICTIONARY

    Từ Điển Online