Thành viên trực tuyến

2 khách và 0 thành viên

Tài nguyên dạy học

MY MOTTO

THE WORLD MAP


Xem Bản đồ cỡ lớn hơn Bạn sẽ thấy tận tường từng con đường, góc phố nơi mình ở đấy!

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Đơn điệu
    Bình thường
    Ý kiến khác

    Ảnh ngẫu nhiên

    Track_01.mp3 Track_1.mp3 Anh_thu_001.JPG 1e663a43796513d3d67c47ff84e261bb.jpg Happy_new_year.swf 70_Track_7025.mp3 69_Track_6925.mp3 68_Track_6825.mp3 67_Track_6725.mp3 66_Track_6626.mp3 65_Track_6527.mp3 64_Track_6427.mp3 63_Track_6327.mp3 62_Track_6227.mp3 61_Track_6127.mp3 60_Track_6027.mp3 59_Track_5928.mp3 58_Track_5830.mp3 57_Track_5730.mp3 56_Track_5630.mp3

    Sắp xếp dữ liệu

    TIN THỂ THAO

    LIÊN KẾT ỨNG DỤNG

    WEBSITE LIÊN KẾT

    HELLO

    CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ GHÉ THĂM VÀ ĐÓNG GÓP TÀI NGUYÊN CHO BLOG TIẾNG ANH CỦA LÊ HỒNG PHÚC. KÍNH CHÚC QUÍ ĐỒNG NGHIỆP, CÁC BẠN, CÁC EM HỌC SINH CÙNG GIA ĐÌNH SỨC KHỎE,HẠNH PHÚC VÀ THÀNH ĐẠT!

    CHÀO MỪNG QUÍ THẦY CÔ ĐẾN VỚI BLOG TIẾNG ANH CỦA LÊ HỒNG PHÚC- TRƯỜNG THCS TÂN LỘC BẮC- THỚI BÌNH - CÀ MAU

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
    Gốc > TÀI LIỆU TIẾNG ANH THAM KHẢO >

    Âm câm trong tiếng Anh

     

    Trong tiếng Anh luôn có nguyên tắc sử dụng mạo từ "a", "an" trước các danh từ. Và "a" thường đứng trước các danh từ bắt đầu bằng phụ âm, "an" đứng trước các danh từ bắt đầu bằng nguyên âm. Nhưng tại sao có những trường hợp như "an hour" chứ không phải là "a hour"? Đó là âm câm và cũng là hiện tượng phổ biến trong tiếng Anh.


    Hiện tượng này đã gây cho những người học Tiếng Anh nhiều khó khăn trong việc phát âm chuẩn các từ chứa âm câm cũng như trong việc sử dụng đúng mạo từ "a, an, the". Và sau đây là những trường hợp âm câm phổ biến trong tiếng Anh :

    Âm B câm: Âm B là một âm câm khi nó đứng cuối từ và đứng trước nó là âm M.

    Ví dụ:
    • climb [klaim]
    • crumb [krʌm]
    • dumb [dʌm]
    • comb [koum]

    Âm C câm: Âm C là một âm câm trong cụm "scle" ở cuối từ.


    Ví dụ:
    • muscle ['mʌsl]

    Âm D câm: Âm D là một âm câm khi nó đứng liền với âm N.

    Ví dụ:
    • handkerchief ['hæηkət∫if]
    • sandwich ['sænwidʒ]
    • Wednesday ['wenzdi]

    Âm E câm: Âm E là một âm câm khi đứng cuối từ và thường kéo dài nguyên âm đứng trước đó.

    Ví dụ:
    • hope [houp]
    • drive [draiv]
    • write [rait]
    • site [sait]

    Âm G câm: Âm G là một âm câm khi đứng trước âm N.

    Ví dụ:
    • champagne [∫æm'pein]
    • foreign ['fɔrin]
    • sign [sain]
    • feign [fein]

    Âm GH câm: Âm GH là một âm câm khi đứng trước âm T hoặc đứng cuối từ.

    Ví dụ:
    • thought [θɔ:t]
    • through [θu:]
    • daughter ['dɔ:tə]
    • light [lait]
    • might [mait]
    • right [rait]
    • fight [fait]
    • weigh [wei]

    Âm H câm: Âm H là một âm câm khi đứng sau âm W.

    Ví dụ:
    • what [wɔt]
    • when [wen]
    • where [weə]
    • whether ['weđə]
    • why [wai]

    Một số từ bắt đầu bằng âm H câm sẽ được dùng với mạo từ “an”.


    Ví dụ:
    • hour ['auə]
    • honest ['ɔnist]
    • honor ['ɔnə]
    • heir [eə]

    Những từ còn lại vẫn được dùng với mạo từ “a”.


    Ví dụ:
    • hill [hil]
    • history ['histri]
    • height [hait]
    • happy ['hæpi]

    Âm K câm: Âm K là một âm câm khi đứng trước âm N ở đầu các từ như:

    Ví dụ:
    • knife [naif]
    • knee [ni:]
    • know [nou]
    • knock [nɔk]
    • knowledge ['nɔlidʒ]

    Âm L câm: Âm L là một âm câm khi đứng trước các âm D, F, M, K.

    Ví dụ:
    • calm [ka:m]
    • half [ha:f]
    • salmon ['sæmən]
    • talk [tɔ:k]
    • balk [tɔ:k]
    • would [wud]
    • should [∫ud]

    Âm N câm: Âm N là một âm câm nếu đứng ở cuối từ và trước đó là một âm M.

    Ví dụ:
    • autumn ['ɔ:təm]
    • hymn [him]

    Âm P câm: Âm P là một âm câm khi đứng trong các tiền tố "psych" and "pneu".

    Ví dụ:
    • psychiatrist [sai'kaiətrist]
    • pneumonia [nju:'mouniə]
    • psychotherapy ['saikou'θerəpi]
    • pneuma ['nju:mə]

    Âm S câm: Âm S là một âm câm khi đứng trước âm L như trong các từ sau:

    Ví dụ:
    • island ['ailənd]
    • isle [ail]

    Âm T câm: Âm T là một âm câm nếu đứng sau âm S, F, hay đứng trước âm L.

    Ví dụ:
    • castle ['kɑ:sl]
    • Christmas ['krisməs]
    • fasten ['fɑ:sn]
    • listen ['lisn]
    • often ['ɔfn]
    • whistle ['wisl]

    Âm U câm: Âm U là một âm câm nếu đứng sau âm G và đứng trước một nguyên âm.


    Ví dụ:
    • guess [ges]
    • guidance ['gaidəns]
    • guitar [gi'tɑ:]
    • guest [gest]

    Âm W câm: Âm W là âm câm nếu đứng đầu tiên của một từ và liền sau đó là âm R. 

    Ví dụ:
    • wrap [ræp]
    • write [rait]
    • wrong [rɔη]

    Âm W còn là âm câm trong 3 đại từ để hỏi sau đây:


    Ví dụ:
    • who [hu:]
    • whose [hu:z]
    • whom [hu:m]


    Nhắn tin cho tác giả
    Lê Hồng Phúc @ 01:03 03/04/2012
    Số lượt xem: 310
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến

    XEM TRUYỆN CƯỜI

    Xem truyện cười

    DICTIONARY

    Từ Điển Online